Điện toán đám mây là gì? Các ứng dụng, mô hình đám mây phổ biến nhất

Điện toán đám mây là gì?

Điện toán đám mây là gì?

Điện toán đám mây hay còn gọi là Cloud Computing, là mô hình cung cấp các tài nguyên máy tính cho người dùng thông qua internet. Nguồn tài nguyên này bao gồm rất nhiều thứ liên quan đến điện toán và máy tính. Ví dụ như: phần mềm, dịch vụ, phần cứng,… và sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên mạng. Người dùng có thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời điểm nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet.

Lịch sử ra đời của điện toán đám mây

Điện toán đám mây được phổ biến khi Amazon.com phát hành sản phẩm Elastic Compute Cloud vào năm 2006. 

Các tham chiếu đến cụm từ “điện toán đám mây” xuất hiện sớm nhất vào năm 1996, với lần đầu tiên được đề cập đến trong một tài liệu nội bộ của Compaq. 

Từ “đám mây” được sử dụng như một phép ẩn dụ cho Internet và kiểu hình dạng giống như đám mây được tiêu chuẩn hóa được sử dụng để biểu thị một mạng trên sơ đồ điện thoại. Sự đơn giản hóa này mang hàm ý là các chi tiết cụ thể về cách các điểm cuối của mạng được kết nối với nhau không liên quan đến việc hiểu sơ đồ.

Thuật ngữ “đám mây” được sử dụng để chỉ các nền tảng dùng cho điện toán phân tán ngay từ năm 1993, khi Apple ra mắt General Magic và AT&T. Trong bài báo của Wired vào tháng 4 năm 1994 “Cuộc phiêu lưu xuất sắc của Bill và Andy II”, Andy Hertzfeld đã nhận xét về Telescript, ngôn ngữ lập trình phân tán của General Magic:

“Vẻ đẹp của Telescript là giờ đây, thay vì chỉ có một thiết bị để lập trình, chúng tôi có toàn bộ Đám mây ở đó, nơi một chương trình duy nhất có thể di chuyển đến nhiều nguồn thông tin khác nhau và tạo ra một loại dịch vụ ảo. Trước đây không ai nghĩ đến điều đó. Ví dụ mà Jim White [nhà thiết kế của Telescript, X.400 và ASN.1] sử dụng đó là dịch vụ sắp xếp ngày tháng, trong đó một đại lý phần mềm đến cửa hàng hoa và đặt hàng hoa, sau đó đi đến cửa hàng bán vé và nhận vé cho buổi biểu diễn, và mọi thứ đều được thông báo cho cả hai bên. “

Điện toán đám mây là gì và các ứng dụng

  • Tiếp cận công nghệ

Đám mây cho phép bạn dễ dàng tiếp cận nhiều công nghệ để bạn có thể đổi mới nhanh hơn và phát triển gần như mọi thứ mà bạn có thể tưởng tượng. Bạn có thể nhanh chóng thu thập tài nguyên khi cần–từ các dịch vụ cơ sở hạ tầng, như điện toán, lưu trữ, và cơ sở dữ liệu, đến Internet of Things, machine learning, kho dữ liệu và phân tích, v.v.

Bạn có thể triển khai các dịch vụ công nghệ một cách nhanh chóng và tiến hành từ khâu ý tưởng đến khâu hoàn thiện nhanh hơn một vài cấp bậc cường độ so với trước đây. Điều này cho phép bạn tự do thử nghiệm, kiểm thử những ý tưởng mới để phân biệt trải nghiệm của khách hàng và chuyển đổi doanh nghiệp của bạn.

  • Cung cấp tài nguyên hiệu quả

Với điện toán đám mây, bạn không phải cung cấp tài nguyên quá mức để xử lý các hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất trong tương lai. Thay vào đó, bạn cung cấp lượng tài nguyên mà bạn thực sự cần. Bạn có thể tăng hoặc giảm quy mô của các tài nguyên này ngay lập tức để tăng và giảm dung lượng khi nhu cầu kinh doanh của bạn thay đổi.

  • Tiết kiệm chi phí

Nền tảng đám mây cho phép bạn thay chi phí vốn (trung tâm dữ liệu, máy chủ vật lý, v.v.) bằng chi phí biến đổi và chỉ phải chi trả cho những tài nguyên CNTT mà bạn sử dụng. Bên cạnh đó, chi phí biến đổi cũng sẽ thấp hơn nhiều so với chi phí bạn tự trang trải do tính kinh tế theo quy mô.

  • Triển khai trên toàn cầu chỉ trong vài phút

Với giải pháp điện toán đám mây, bạn có thể mở rộng sang các khu vực địa lý mới và triển khai trên toàn cầu trong vài phút. Ví dụ: AWS có cơ sở hạ tầng trên toàn thế giới, vì vậy, bạn có thể triển khai ứng dụng của mình ở nhiều địa điểm thực tế chỉ bằng vài cú nhấp chuột. Đặt các ứng dụng gần hơn với người dùng cuối giúp giảm độ trễ và cải thiện trải nghiệm của họ.

Điện toán đám mây là gì? Các mô hình phổ biến nhất

Hiện nay, có 4 mô hình triển khai điện toán đám mây chính đang được sử dụng phổ biến. Đó là: Public Cloud, Private Cloud, Hybrid Cloud và Community Cloud.

1. Public Cloud (Đám mây “công cộng”)

Định nghĩa: Là các dịch vụ được bên thứ 3 (người bán) cung cấp. Chúng tồn tại ngoài tường lửa của công ty và được nhà cung cấp đám mây quản lý. Nó được xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích sử dụng công cộng, người dùng sẽ đăng ký với nhà cung cấp và trả phí sử dụng dựa theo chính sách giá của nhà cung cấp. Public cloud là mô hình triển khai được sử dụng phổ biến nhất hiện nay của cloud computing.

Public Cloud

Đối tượng sử dụng: Bao gồm người dùng bên ngoài internet. Đối tượng quản lý là nhà cung cấp dịch vụ.

Ưu điểm:

  • Phục vụ được nhiều người dùng hơn, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
  • Tiết kiệm hệ thống máy chủ, điện năng và nhân công cho doanh nghiệp.

Nhược điểm:

  • Các doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà cung cấp không có toàn quyền quản lý.
  • Gặp khó khăn trong việc lưu trữ các văn bản, thông tin nội bộ.
  • Vấn đề mất kiểm soát về dữ liệu và vấn đề an toàn dữ liệu. Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ Cloud, do nhà cung cấp dịch vụ Cloud đó bảo vệ và quản lý. Chính điều này khiến cho khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan trọng của mình khi sử dụng dịch vụ Cloud.

2. Private Cloud (Đám mây “doanh nghiệp”)

Định nghĩa: Private cloud là các dịch vụ điện toán đám mây được cung cấp trong các doanh nghiệp. Những “đám mây” này tồn tại bên trong tường lửa của công ty và được các doanh nghiệp trực tiếp quản lý. Đây là xu hướng tất yếu cho các doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin.

Private Cloud

Đối tượng sử dụng: Nội bộ doanh nghiệp sử dụng và quản lý

Ưu điểm: Chủ động sử dụng, nâng cấp, quản lý, giảm chi phí, bảo mật tốt,…

Nhược điểm:

  • Khó khăn về công nghệ khi triển khai và chi phí xây dựng, duy trì hệ thống.
  • Hạn chế sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp, người dùng ở ngoài không thể sử dụng.

3. Hybrid Cloud (Đám mây “lai”)

Định nghĩa: Là sự kết hợp của private cloud và public cloud. Cho phép ta khai thác điểm mạnh của từng mô hình cũng như đưa ra phương thức sử dụng tối ưu cho người sử dụng. Những “đám mây” này thường do doanh nghiệp tạo ra và việc quản lý sẽ được phân chia giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp điện toán đám mây công cộng.

Hybrid Cloud

Đối tượng sử dụng: Doanh nghiệp và nhà cung cấp quản lý theo sự thỏa thuận. Người sử dụng có thể sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp và dịch vụ riêng của doanh nghiệp.

Ưu điểm: Doanh nghiệp 1 lúc có thể sử dụng được nhiều dịch vụ mà không bị giới hạn.

Nhược điểm: Khó khăn trong việc triển khai và quản lý. Tốn nhiều chi phí.

4. Community Cloud (Đám mây cộng đồng)

Là các dịch vụ trên nền tảng Cloud computing do các công ty cùng hợp tác xây dựng và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng.

Community Cloud

Đăng ký theo dõi bản tin của chúng tôi để không bỏ
sót bất kỳ thông tin hữu ích nào!

Lưu ý: Bằng việc cung cấp thông tin liên hệ cho chúng tôi, quý vị đã đồng ý nhận tin tức và các thông tin ưu đãi từ Magenest.