Ngôn ngữ lập trình C: Khái niệm, ứng dụng và cách cài đặt

Lý thuyết ngôn ngữ lập trình C

Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C

C là một ngôn ngữ lập trình cấp trung, ngôn ngữ lập trình C được phát triển bởi Dennis M. Ritchie để phát triển hệ điều hành UNIX tại Bell Labs. Ngôn ngữ lập trình C được sử dụng để tạo ra các ứng dụng hệ thống trực tiếp tương tác với các thiết bị phần cứng như trình điều khiển, kernals vv…

Ngôn ngữ lập trình C có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau có thể kể đến như: kiểu ký tự (character), kiểu số nguyên (integer) và kiểu số thực (float).

C liên kết chặt chẽ với hệ thống UNIX nhưng không bị trói buộc vào bất cứ một máy tính hay hệ điều hành nào. C rất hiệu quả để viết các chương trình thuộc nhiều những lĩnh vực khác nhau. Ngôn ngữ lập trình C cơ bản được coi là cơ sở cho các ngôn ngữ lập trình khác, đó là lý do tại sao nó được biết đến như là ngôn ngữ mẹ.

Biến trong ngôn ngữ lập trình C là gì

Các biến có thể chứa nhiều giá trị khác nhau. Trong ngôn ngữ lập trình C, kiểu của biến là tĩnh, tức là bạn phải chỉ rõ một biến sẽ chứa giá trị kiểu nào. Để khai báo một biến, dùng cú pháp, và để gán một giá trị cho nó thì bạn dùng phép “=”.  Các biến là nơi có thể lưu giữ các giá trị khác nhau. Nếu bạn cần trình biên dịch hiểu một kiểu khác của biến, bạn có thể ép kiểu bằng cách thêm kiểu trong ngoặc tròn trước biến đó.

Lập trình C dùng để làm gì?

  • Hiểu cách một máy tính hoạt động.

Nếu bạn biết ngôn ngữ lập trình C, bạn sẽ không chỉ biết làm thế nào chương trình của bạn hoạt động mà bạn còn có thể hiểu được cách một máy tính hoạt động (bao gồm trình quản lý bộ nhớ và phân bổ). 

Hiểu C cho phép bạn viết các chương trình mà bạn chưa bao giờ nghĩ là có thể làm ra trước đó (hoặc ít nhất, bạn sẽ có hiểu biết rộng hơn về kiến ​​trúc và lập trình máy tính nói chung).

  • C là ngôn ngữ lập trình của lingua

Hầu như tất cả các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Java, Python, JavaScript,… có thể giao tiếp với lập trình C. Ngoài ra, nó là một ngôn ngữ hiệu quả để thể hiện những ý tưởng chung trong lập trình. Người bạn đang nói chuyện có biết ngôn ngữ lập trình C hay không không quan trọng, bạn vẫn có thể truyền đạt ý tưởng của mình theo cách họ có thể hiểu được.

  • Cơ hội để làm việc trên các dự án nguồn mở 

Có thể bạn nghĩ rằng C là một ngôn ngữ không mấy quan trọng quan trọng. Nếu bạn cần phát triển một ứng dụng di động, bạn cần Java (cho Android), Swift và Objective C (cho iOS). Và có hàng chục ngôn ngữ như C #, PHP, ASP.net, Ruby, Python để xây dựng ứng dụng web.

Python được sử dụng để tạo phạm vi rộng cho các ứng dụng. Nhưng, C được sử dụng để tạo Python. Nếu bạn muốn đóng góp cho Python, bạn cần biết lập trình C để làm việc trên trình thông dịch Python tác động đến hàng triệu lập trình viên Python. Trên thực tế có một số lượng lớn các phần mềm mà bạn sử dụng ngày nay được cung cấp bởi C.

Một số dự án nguồn mở lớn hơn trong đó lập trình C được sử dụng là Linux Kernel, Python Interpreter, SQLite Database.

Một ngôn ngữ khác thường được sử dụng cho dự án mã nguồn mở lớn là C ++. Nếu bạn biết C và C ++, bạn có thể đóng góp cho các dự án nguồn mở lớn tác động đến hàng trăm triệu người.

  • Viết các chương trình tốt hơn

Hiểu cách máy tính hoạt động và quản lý bộ nhớ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách viết mã hiệu quả bằng các ngôn ngữ lập trình khác.

Rất nhiều ngôn ngữ lập trình phổ biến dựa trên C (và C ++, được coi là siêu lập trình C với các tính năng OOP). Các ngôn ngữ như C # và Java có liên quan đến C và C ++. Ngoài ra, cú pháp của JavaScript và PHP cũng tương tự như C.

>>>> Xem thêm: Ngôn ngữ lập trình Android – Khái niệm, Ứng dụng và Cách cài đặt

Hướng dẫn học ngôn ngữ lập trình C

Học lập trình C không phải là chuyện mà ta có thể làm trong một sớm, một chiều, nhưng nó cũng không phải là quá khó khăn. Sau đây là 4 lời khuyên chúng tôi dành cho bạn khi học lập trình C:

  • Xem code sample

Khi mới bắt đầu học lập trình C, bạn nên cố gắng hiểu từng ví dụ, đọc và hiểu các đoạn code mà tác giả đã viết dùng để làm gì. Tuy các ví dụ đó không phải khi nào đánh vào máy cũng chạy, nhưng nó tập cho chúng ta một thói quen xem code cẩn thận đồng thời góp phần giúp chúng ta viết code rõ ràng hơn.

Viết code làm sao để cho các lập trình viên khác có thể đọc và hiểu nó, và để khi chính mình nhìn lại cũng nắm được là bài toán bạn cần tìm lời giải. Do đó hãy tuân thủ những nguyên tắc, và cú pháp khi viết code để đảm bảo kiểm tra lỗi đơn giản hơn, các phần hướng dẫn viết code theo một mẫu chuẩn.

  • Chạy thử

Chạy thử ở đây không phải là copy rồi paste vào rồi nhấn F5. Bạn nên tự mình gõ từng đoạn code đó vào chương trình biên dịch, vì khi đó bạn sẽ thực sự nắm được tất cả các dòng code, việc gõ code sẽ giúp bạn chú ý đến các chi tiết cú pháp của ngôn ngữ – những sự thiếu sót buồn cười như thiếu dấu chấm phẩy ở cuối mỗi câu lệnh có thể làm bạn hết sức đau đầu. Nhưng đó là những gì bạn cần phải vấp ngã, rồi bạn sẽ có kinh nghiệm sau những lần đau đó.

Sau khi gõ code xong, hãy chạy thử nó, sau đó thử thêm thắt vào đoạn code mà mình muốn. Điều đó sẽ giúp bạn hiểu nhanh hơn mỗi câu lệnh có ý nghĩa như thế nào.

  • Suy nghĩ và code riêng cho mình 1 chương trình 

Bạn hãy tự nghĩ cho mình một thuật toán riêng, một chương trình nào đó. Tuy việc này rất khó và tốn nhiều thời gian, nhưng nó sẽ giúp bạn có được những kinh nghiệm thực sự hữu ích, khả năng tư duy lập trình ngày càng phát triển. Thay vì lên mạng tìm code về sửa.

Nếu ý tưởng làm một ứng dụng lớn, phải viết một lượng lớn code. Khi đó bạn hãy chia nhỏ project thành nhiều tính năng, tự thiết kế cấu trúc và code của chức năng đó, rồi xong xuôi bạn ghép các tính năng lại cho hoàn chỉnh. Sẽ thất bại nhiều đó, tin tôi đi, nhưng đừng nản, khi bạn chạy ra được thành quả thì nó sẽ tiếp thêm động lực cho bạn.

  • Sử dụng thành thạo công cụ Debug

Khi lần đầu tìm hiểu về debuger, có thể nó sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian khi bạn sửa lỗi chương trình của mình. Nhưng khi bạn nắm được các kiến thức về debug nó sẽ đem lại cho bạn một lợi ích lớn trong việc tiết kiệm thời gian khi sửa lỗi chương trình.

Debug là một công cụ chỉ ra lỗi mà bạn đang gặp phải. Nó cho bạn theo dõi giá trị của các biến và các thay đổi của chúng qua từng dòng code của chương trình. Công cụ debug giúp bạn hiểu chương trình của mình hơn, và là thứ mà bạn cần phải biết khi viết chương trình.

Ứng dụng của ngôn ngữ lập trình C

  • Hệ điều hành

Ngôn ngữ lập trình C có thể được sử dụng để thiết kế phần mềm hệ thống như là hệ điều hành và trình biên dịch. Mục đích chính của việc tạo ra C là viết kịch bản hệ điều hành UNIX. Ngôn ngữ lập trình C là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển của nhiều hệ điều hành như Unix-Kernel, các tiện ích và ứng dụng hệ điều hành Microsoft Windows và một bộ phận lớn hệ điều hành Android.

  • Phát triển ngôn ngữ mới

Có thể bạn chưa biết, ngôn ngữ lập trình C là cơ sở để phát triển ngôn ngữ mới. Nó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của nhiều ngôn ngữ bao gồm C ++, C #, D, Java, Limbo, JavaScript, Perl, UNIX’s C Shell, PHP, Python và Verilog. Các ngôn ngữ này dựa trên ngôn ngữ C và biến đổi: ví dụ, trong Python, C được sử dụng để xây dựng các thư viện chuẩn. Trong khi các ngôn ngữ khác như C ++, Perl và PHP có cấu trúc cú pháp và điều khiển dựa trên C. Chính vì vậy mà nó được mệnh danh là “ông nội” của các ngôn ngữ lập trình.

>>>> Xem thêm: Flutter là gì? Tại sao nên học, sử dụng ngôn ngữ lập trình Flutter?

  • Nền tảng tính toán

Ngôn ngữ lập trình C thực hiện các thuật toán và cấu trúc dữ liệu nhanh chóng. Tạo điều kiện cho việc tính toán nhanh hơn trong các chương trình. Điều này đã cho phép sử dụng C trong các ứng dụng yêu cầu mức độ tính toán cao hơn như MATLAB và Mathematica.

  • Hệ thống nhúng

Với các tính năng của ngôn ngữ lập trình C như là truy cập trực tiếp vào API phần cứng của máy, sự hiện diện của trình biên dịch C, sử dụng tài nguyên xác định và phân bổ bộ nhớ động, đã làm cho ngôn ngữ C trở thành lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng và trình điều khiển của các hệ thống nhúng.

  • Đồ họa và trò chơi

Ngoài các ứng dụng trên thì ngôn ngữ lập trình C còn được dùng trong đồ họa và lập trình game. Nó đã được sử dụng để  phát triển một loạt các ứng dụng đồ họa và chơi game, như cờ vua, bóng nảy, bắn cung, v.v.

Top 3 phần mềm ngôn ngữ lập trình C phổ biến nhất

Phần mềm Sublime Text

Phần mềm Sublime Text

Sublime Text là một trong những phần mềm ngôn ngữ lập trình có nhiều tính năng tối tân dành cho việc viết code, đánh dấu và chỉnh sửa văn bản, người dùng sẽ thỏa mãn vì giao diện bắt mắt tính năng độc đáo và hiệu quả mà phần mềm này mang lại. Trình soạn thảo Sublime Text là một trình soạn thảo tốt nhất hiện nay là phần mềm độc quyền với sự chú trọng các tính năng, đây là một lựa chọn tuyệt vời cho một IDE mạnh mẽ và rất nhẹ nhàng giúp hoàn thành công việc hiệu quả và chính xác, ngoài ra phần mềm này còn hỗ trợ đa nền tảng trên hệ điều hành Windows, MAC và Linux.

Các tính năng chính:

  • Tính năng Goto tuyệt vời: bạn có thể mở bất cứ file nào chỉ sau vài lần gõ trên bàn phím.
  • Có bảng lệnh hữu ích: Bảng lệnh bao gồm các tính năng hiếm khi được sử dụng như sắp xếp, thay đổi thiết lập chữ thụt vào ở đầu dòng có thể tìm kiếm bất cứ thứ gì mong muốn.
  • Kết hợp phân chia và chỉnh sửa
  • Tùy chỉnh bất kỳ thứ gì
  • Thỏa sức lựa chọn thứ cần thay đổi
  • Chế độ tránh xao lãng: là chế độ toàn màn hình, chỉnh sửa miễn phí, không hiển thị thứ gì ngoài văn bản của bạn ở giữa màn hình.
  • Nhanh chóng chuyển đổi giữa các dự án
  • Có phần bổ trợ API

Phần mềm Notepad++

Phần mềm Notepad++

Notepad++ hay còn gọi là Notepad Plus 7.8.2. Đây là công cụ soạn thảo ngôn ngữ lập trình miễn phí, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác như ASP, PHP, Java..v..v.. Đây là bộ công cụ soạn thảo Notepad có một số ưu điểm sau đó là gọn nhẹ, đơn giản và là một trong những công không thể thiếu mà tất cả các lập trình viên đều sử dụng.

Tính năng chính:

  • Hỗ trợ cho hầu hết các ngôn ngữ như: ASP, PHP, Java, C#..v…v…..
  • Tích hợp chức năng soạn thảo.
  • Tô sáng đánh dấu các cú pháp lệnh
  • Tìm kiếm và thay thế nhanh chóng giúp cho việc chỉnh sửa diễn ra dễ dàng hơn.
  • Tùy biến hoàn toàn giao diện người dùng GUI: giao diện tối giản, đóng nhanh chóng 1 tab hoặc nhiều tab, nhiều dòng tab…
  • Bản đồ hóa các file.
  • Tự động hoàn thành: Đóng dấu hoàn thành khi có nhắc nhở Dấu ở đây bao gồm: {} [] “” ”.
  • Mở cùng lúc được nhiều file.
  • Phóng to và thu nhỏ.
  • Hỗ trợ môi trường đa ngôn ngữ.
  • Giúp đánh dấu, lưu trữ các file làm việc.

Phần mềm Atom

Phần mềm Atom

Atom là một text editor mới ra mắt và đang được đông đảo các lập trình viên trong cộng đồng lập trình tin dùng vì Atom có nhiều tính năng đáng thử. Atom còn là một phần mềm open source, ngoài được sử dụng miễn phí ra thì người dùng còn có thể xem và thay đổi source code của phần mềm bất cứ lúc nào. Ngoài ra bạn cũng có thể tự do đóng góp vào cộng đồng bằng cách phát triển phần mềm Text editor này.

Tính năng chính:

  • Miễn phí và mã nguồn mở trên tất cả các nền tảng
  • Tích hợp với Git và GitHub
  • Một API mở có tài liệu đầy đủ dành cho các nhà phát triển plugin
  • Có thể sử dụng ngay lập tức mà ít bị phụ thuộc vào các tập tin cấu hình
  • Một lựa chọn tốt các theme và plugin cùng một trình quản lý gói built-in
  • Các phím tắt tương thích với Sublime Text và Vim
  • Giao diện đẹp mắt, hấp dẫn

Cài đặt ngôn ngữ lập trình C

Nếu bạn muốn cài đặt môi trường lập trình C, bạn cần hai công cụ phần mềm sau đây trên máy tính của mình:

  • Trình soạn thảo văn bản.
  • Trình biên dịch C.

Cài đặt trên UNIX/Linux

Nếu bạn đang sử dụng Linux hoặc UNIX , hãy kiểm tra xem GCC đã được cài đặt trên hệ thống của bạn bằng cách nhập lệnh sau từ dòng lệnh:

Nếu bạn có trình biên dịch GNU được cài đặt trên máy của bạn thì bạn nên in một thông báo như sau:

Cài đặt trên Mac OS

Nếu bạn sử dụng Mac OS X, cách dễ nhất để lấy GCC là tải về môi trường phát triển Xcode từ trang web của Apple và làm theo hướng dẫn cài đặt đơn giản. Một khi bạn đã thiết lập Xcode, bạn sẽ có thể sử dụng trình biên dịch GNU cho C/C++.

Cài đặt trên Windows

Để cài đặt GCC trên Windows, bạn cần cài đặt MinGW. Để cài đặt MinGW, hãy truy cập vào trang chủ của MinGW và làm theo liên kết tới trang download MinGW. Tải về phiên bản mới nhất của chương trình cài đặt MinGW, có tên MinGW- .exe.

Trong khi cài đặt Min GW, ở mức tối thiểu, bạn phải cài đặt gcc-core, gcc-g++, binutils và thời gian chạy MinGW, nhưng bạn có thể muốn cài đặt thêm.

Thêm thư mục con bin của cài đặt MinGW vào biến môi trường PATH của bạn , để bạn có thể chỉ định các công cụ này trên dòng lệnh bằng các tên đơn giản của chúng.

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn có thể chạy gcc, g++, ar, ranlib, dlltool và một số công cụ GNU khác từ dòng lệnh Windows.

Đăng ký theo dõi bản tin của chúng tôi để không bỏ
sót bất kỳ thông tin hữu ích nào!

Lưu ý: Bằng việc cung cấp thông tin liên hệ cho chúng tôi, quý vị đã đồng ý nhận tin tức và các thông tin ưu đãi từ Magenest.